Nên chọn phiên bản nào của dòng xe Ford Ranger XLS?
Khi tung ra thị trường các dòng xe bán tải Ford Ranger, phiên bản cơ bản được nói đến là Ford Ranger XL, Ford Ranger XLS 1 cầu, Ford Ranger XLS 2 cầu. Với nhiều điểm khác biệt trên 3 phiên bản trên cũng làm cho người dùng đắn đo, suy nghĩ ra quyết định mua khi quá nhiều phiên bản cơ bản trên Ford Ranger. Để hiểu hơn về các phiên bản Ford Ranger, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về từng phiên bản
- Phiên bản Ford Ranger XL
- Phiên bản Ford Ranger XLS 4×2
- Phiên bản Ford Ranger XLS 4×4
Phiên bản Ford Ranger XL

Phiên bản Ford Ranger XL là phiên bản cơ bản nhất trong tất cả các dòng xe Ford Ranger. Với mức giá niêm yết chỉ 669.000.00VND liệu rằng Ford Ranger XL có được trang bị đầy đủ như những phiên bản khác:
- Động cơ Single Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi
- Công suất cực đại : 170 mã lực
- Mômen xoắn cực đại: 405Nm
- Hộp số sàn 6 cấp
- Có khóa vi sai cầu sau
- Trợ lực lái điện
- Phanh đĩa phía trước và tang trống phanh sau
- Mâm bánh vành thép 16″
- Có trang bị túi khí phía trước, túi khí bên, túi khí rèm dọc 2 bên trần xe
- Hệ thống chống bó cứng phanh & Phân phối lực phanh điện tử
- Đèn trước kiểu Halogen
- Gương chiếu hậu bên ngoài có điều chỉnh điện
- Vật liệu ghế nỉ
- Ghế lái trước chỉnh điện 4 hướng
- 4 loa trong xe AM/FM, MP3, USB, Bluetooth
- Màn hình TFT 10″
- Bảng tốc độ 8″
- Có điều khiền âm thanh trên tay lái
Phiên bản Ford Ranger XLS 4×2 và Phiên bản Ford Ranger XLS 4×4
Với cả 2 phiên bản trên Ford Ranger XLS trên đều hầu như giống nhau về cả ngoại hình và động cơ chỉ có một số điểm khác biệt nổi bật như:
| Ford Ranger XLS 4×2 | Ford Ranger XLS 4×4 | |
| Hệ thống truyền động | 4×2 | 4×4 |
| Gài cầu điện | Không | Có |
| Khóa vi sai cầu sau | Không | Có |
| Hệ thống hỗ trợ đỗ đèo | Không | Có |
| Giá niêm yết | 707.000.000VND | 776.000.000VND |
Phía trên là những điểm khác nhau trên 2 phiên bản Ford Ranger XLS 4×2 và Ford Ranger XLS 4×4. Để đánh giá công tâm giữa 2 phiên bản trên không có quá nhiều điểm khác nhau. Tuy nhiên để có thể nâng cấp những bộ phận phía trong động cơ từ 1 cầu sang 2 cầu, hay khóa vi sau, gài cầu điện thì thực sự 69.000.000 bỏ ra còn phụ thuộc vào người sử dụng.
Những điểm giống nhau trên cả 2 phiên bản Ford Ranger XLS 4×2 và phiên bản Ford Ranger XLS 4×4
- Động cơ Single Turbo Diesel 2.0L i4 TDci
- Công suất cực đại: 170 mã lực
- Mô-men xoắn cực đại: 405Nm
- Hộp số tự động 6 cấp
- Có trợ lực lái điện EPAS
- Phanh đĩa ở phía trước và tang trống ở phía sau
- Mâm vành hộp kim nhôm 16″
- Có túi khí phía trước, túi khí bên, túi khí rèm dọc hai bên trần xe
- Hệ thống chống bó cứng phanh, phanh phân phối lực điện tử
- Hệ thống cân bằng điện tử
- Hệ thống khởi động ngang dốc
- Hệ thống kiểm soát hành trình
- Đèn phía trước là đèn LED
- Có đèn chạy ban ngày
- Có đèn sương mù
- Ghế bọc nỉ
- Ghế lái chỉnh điện 6 hướng
- Màn hình TFT 10″
- Bảng đồng hồ điều khiển 8″
- Có điều khiển âm thanh trên tay lái
So sánh điểm khác biệt giữa cả 3 phiên bản Ford Ranger XL, Ford Ranger XLS 4×2 và Ford Ranger XLS 4×4
| Ford Ranger XL | Ford Ranger XLS 4×2 | Ford Ranger XLS 4×4 | |
| Giá niêm yết | 669.000.000VND | 707.000.000VND | 776.000.000VND |
| Hệ thống truyền động | 4×4 | 4×2 | 4×4 |
| Gài cầu điện | Có | Không | Có |
| Khóa vi sai cầu sau | Có | Không | Có |
| Hộp số | 6 số tay | số tự động 6 cấp | số tự động 6 cấp |
| Bánh xe | Vành thép 16″ | Vánh hợp kim nhôm 16″ | Vành hợp kim nhôm 16″ |
| Camera | Không | Camera lùi | Camera lùi |
| Hệ thống cân bằng điện tử | Không | Có | Có |
| Hệ thống khởi hành ngang dốc | Không | Có | Có |
| Hệ thống hỗ trợ đỗ đèo | Không | Không | Có |
| Hệ thống kiểm soát hành trình | Không | Có | Có |
| Đèn phía trước | Kiểu Halogen | Đèn LED | Đèn LED |
| Đèn chạy ban ngày | Không | Có | Có |
| Đèn sương mù | Không | Có | Có |
| Ghế lái trước | Chỉnh tay 4 hướng | Chỉnh tay 6 hướng | Chỉnh tay 6 hướng |
| Hệ thống âm thanh | 4 loa | 6 loa | 6 loa |
